Trong phần trước, việc lựa chọn ngày xuất hành mới dừng ở mức quy ước theo chu kỳ địa chi. Lần này, khi đã có dữ liệu cụ thể của từng ngày âm lịch trong tháng hai năm 2026, việc đánh giá trở nên rõ ràng và sát thực tế hơn. Các ngày được xét bắt đầu từ mùng 3 đến mùng 10 âm lịch, tương ứng với hệ Can Chi cụ thể như sau: ngày 3 là Giáp Tý, ngày 4 là Ất Sửu, ngày 5 là Bính Dần, ngày 6 là Đinh Mão, ngày 7 là Mậu Thìn, ngày 8 là Kỷ Tỵ, ngày 9 là Canh Ngọ và ngày 10 là Tân Mùi.
Khi xem xét ngày xuất hành, yếu tố địa chi vẫn giữ vai trò trung tâm vì nó phản ánh trực tiếp quan hệ hợp xung giữa ngày và tuổi. Thiên Can giúp bổ trợ thêm về khí vận, nhưng trong phạm vi đánh giá tổng quát, việc ưu tiên ngày có địa chi lục hợp hoặc tam hợp với tuổi sẽ tạo nền tảng ổn định nhất.
Tuổi Tý và thế tương hợp trong chuỗi ngày đầu tháng
Người tuổi Tý trong giai đoạn này có lợi thế đặc biệt vào ngày Ất Sửu mùng 4 âm lịch. Sửu là lục hợp với Tý nên đây được xem là thời điểm xuất hành thuận lợi nhất. Ngoài ra ngày Mậu Thìn mùng 7 cũng tạo thế tam hợp trong nhóm Thân Tý Thìn, hỗ trợ tốt cho việc khởi sự công việc.
Ngược lại ngày Canh Ngọ mùng 9 âm lịch là ngày xung trực tiếp với tuổi Tý. Nếu xuất hành vào ngày này có thể phát sinh thay đổi bất ngờ hoặc cảm giác thiếu ổn định. Ngày Đinh Mão mùng 6 cũng không phải lựa chọn tối ưu do yếu tố hình khắc nhẹ trong quan hệ chi.
Tuổi Sửu và sự ổn định khi chọn đúng thời điểm
Với tuổi Sửu, ngày Giáp Tý mùng 3 mang ý nghĩa lục hợp nên rất thuận lợi cho xuất hành. Bên cạnh đó ngày Kỷ Tỵ mùng 8 và ngày Tân Mùi mùng 10 tạo nên mối quan hệ tam hợp hoặc tương sinh nhất định tùy theo từng năm sinh cụ thể.
Ngày Tân Mùi cần được cân nhắc kỹ vì Mùi và Sửu thuộc nhóm đối xung. Nếu xuất hành vào mùng 10 âm lịch, người tuổi Sửu nên chuẩn bị kỹ lưỡng để hạn chế bất trắc.
Tuổi Dần và động lực trong ngày tam hợp
Người tuổi Dần có ngày thuận lợi nhất là Canh Ngọ mùng 9 âm lịch. Ngọ thuộc tam hợp Dần Ngọ Tuất, tạo thế tăng cường quyết đoán. Ngày Giáp Tý mùng 3 tuy không thuộc nhóm tam hợp nhưng không xung khắc mạnh nên vẫn có thể cân nhắc.
Ngày Giáp Tý không xung trực tiếp với Dần, tuy nhiên ngày Canh Ngọ vẫn nổi bật hơn về mặt hỗ trợ năng lượng. Ngày Ất Sửu không phải ngày phù hợp vì không tạo được liên kết tích cực.
Tuổi Mão và sự cân bằng khi xuất hành
Tuổi Mão có lợi vào ngày Tân Mùi mùng 10 do nằm trong tam hợp Hợi Mão Mùi. Đây là thời điểm phù hợp cho các chuyến đi hợp tác hoặc giao tiếp. Ngày Đinh Mão mùng 6 cũng mang tính bản mệnh, tạo sự tự tin và chủ động.
Ngược lại ngày Ất Sửu không đem lại sự tương trợ rõ rệt. Người tuổi Mão nên tránh ngày Canh Ngọ nếu hành trình liên quan đến đàm phán quan trọng.
Tuổi Thìn và nhịp vận thuận lợi
Ngày Ất Sửu mùng 4 và ngày Giáp Tý mùng 3 đều hỗ trợ tốt cho tuổi Thìn do cùng nằm trong tam hợp Thân Tý Thìn. Đặc biệt ngày Giáp Tý mang Thiên Can Giáp thuộc Mộc có thể tạo thế sinh trợ cho nhiều bản mệnh Thìn.
Ngày Đinh Mão không phải là ngày xung trực tiếp nhưng cũng không tạo lợi thế rõ rệt. Người tuổi Thìn nên tránh ngày Tân Mùi nếu xét đến yếu tố hình khắc phụ.
Tuổi Tỵ và cơ hội trong ngày tam hợp
Ngày Ất Sửu mùng 4 và ngày Mậu Thìn mùng 7 là những ngày thuận lợi cho tuổi Tỵ nhờ mối liên kết trong tam hợp Tỵ Dậu Sửu. Ngày Kỷ Tỵ mùng 8 mang bản khí của Tỵ nên tăng tính chủ động.
Ngày Giáp Tý không tạo xung mạnh nhưng cũng không phải thời điểm nổi bật. Người tuổi Tỵ cần lưu ý ngày Canh Ngọ nếu hành trình liên quan đến quyết định tài chính.
Tuổi Ngọ và sự bứt phá đúng ngày
Ngày Bính Dần mùng 5 là ngày nổi bật nhất với tuổi Ngọ vì thuộc tam hợp Dần Ngọ Tuất. Ngày Tân Mùi mùng 10 cũng tạo thế lục hợp, thích hợp cho xuất hành dài ngày.
Ngày Giáp Tý mùng 3 là ngày xung trực tiếp với tuổi Ngọ nên không nên lựa chọn. Ngày Canh Ngọ mùng 9 mang bản mệnh tương đồng nhưng dễ gây cảm giác quá tải năng lượng.
Tuổi Mùi và nhịp điệu ổn định
Tuổi Mùi có ngày thuận lợi vào mùng 5 Bính Dần và mùng 6 Đinh Mão do cùng nằm trong tam hợp Hợi Mão Mùi. Ngày Tân Mùi mùng 10 mang tính đồng chi giúp tăng sự tự tin.
Ngày Ất Sửu mùng 4 là ngày xung trực tiếp, nên hạn chế xuất hành quan trọng.
Tuổi Thân và cơ hội mở rộng
Ngày Giáp Tý mùng 3 và ngày Mậu Thìn mùng 7 thuộc tam hợp Thân Tý Thìn, rất phù hợp cho người tuổi Thân xuất hành công việc. Ngày Kỷ Tỵ mùng 8 cũng có sự liên kết tích cực.
Ngày Bính Dần mùng 5 là ngày xung, cần tránh nếu có thể.
Tuổi Dậu và sự ổn định khi chọn đúng ngày
Ngày Ất Sửu mùng 4 và ngày Kỷ Tỵ mùng 8 thuộc tam hợp Tỵ Dậu Sửu, tạo thế cân bằng cho tuổi Dậu. Ngày Mậu Thìn mùng 7 là lục hợp, càng tăng thêm thuận lợi.
Ngày Đinh Mão mùng 6 là ngày xung trực tiếp với tuổi Dậu, không nên chọn làm ngày xuất hành.
Tuổi Tuất và sự kiên định
Ngày Bính Dần mùng 5 và ngày Canh Ngọ mùng 9 đều thuộc tam hợp Dần Ngọ Tuất, thích hợp cho khởi hành quan trọng. Ngày Đinh Mão mùng 6 tạo thế lục hợp nhẹ, có thể cân nhắc.
Ngày Mậu Thìn mùng 7 là ngày xung trực tiếp với tuổi Tuất.
Tuổi Hợi và trạng thái hài hòa
Ngày Bính Dần mùng 5 và ngày Đinh Mão mùng 6 thuộc tam hợp Hợi Mão Mùi, phù hợp cho xuất hành. Ngày Tân Mùi mùng 10 cũng hỗ trợ tốt cho tuổi Hợi.
Ngày Kỷ Tỵ mùng 8 là ngày xung với tuổi Hợi, nên tránh nếu có thể.
Chuỗi ngày mùng 3 đến mùng 10 âm lịch năm 2026
Khi đối chiếu cụ thể từng ngày với Can Chi rõ ràng, có thể thấy mỗi tuổi đều có những điểm sáng riêng trong khoảng thời gian này. Mùng 4 âm lịch Ất Sửu, mùng 5 Bính Dần và mùng 7 Mậu Thìn nổi bật vì tạo được nhiều mối liên kết tam hợp hoặc lục hợp với các nhóm tuổi khác nhau. Ngược lại mùng 3 Giáp Tý và mùng 9 Canh Ngọ xuất hiện nhiều yếu tố xung chi với một số tuổi nên cần cân nhắc kỹ.
Việc lựa chọn ngày xuất hành vì vậy không mang tính chung cho tất cả, mà phụ thuộc vào tuổi cụ thể. Khi hiểu rõ quan hệ hợp xung của địa chi và kết hợp với Thiên Can, mỗi chuyến đi sẽ được đặt trong bối cảnh thời gian phù hợp hơn, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng thêm sự chủ động trong hành trình.


BÀI VIẾT CÙNG DANH MỤC
CHỌN NGÀY XUẤT HÀNH THEO LỊCH VẠN NIÊN CHO 12 CON GIÁP
Tử Vi Tuổi Hợi Năm 2026: Năm Điều Hòa Cảm Xúc Và Tái Cân Bằng Cuộc Sống
Tử Vi Tuổi Tuất Năm 2026: Năm Củng Cố Niềm Tin Và Tái Thiết Con Đường Phát Triển
Tử Vi Tuổi Dậu Năm 2026: Một Năm Điều Chỉnh Nội Lực Và Tái Lập Cân Bằng Cuộc Sống
Tử Vi Tuổi Thân Năm 2026: Một Năm Chuyển Động Mạnh Mẽ Và Thử Thách Bản Lĩnh
TỬ VI TUỔI MÙI NĂM 2026: GIAI ĐOẠN ĐIỀU CHỈNH ĐỂ TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG
BÀI VIẾT CÙNG THỂ LOẠI
CHỌN NGÀY XUẤT HÀNH THEO LỊCH VẠN NIÊN CHO 12 CON GIÁP
Tử Vi Tuổi Hợi Năm 2026: Năm Điều Hòa Cảm Xúc Và Tái Cân Bằng Cuộc Sống
Tử Vi Tuổi Tuất Năm 2026: Năm Củng Cố Niềm Tin Và Tái Thiết Con Đường Phát Triển
Tử Vi Tuổi Dậu Năm 2026: Một Năm Điều Chỉnh Nội Lực Và Tái Lập Cân Bằng Cuộc Sống
Tử Vi Tuổi Thân Năm 2026: Một Năm Chuyển Động Mạnh Mẽ Và Thử Thách Bản Lĩnh
TỬ VI TUỔI MÙI NĂM 2026: GIAI ĐOẠN ĐIỀU CHỈNH ĐỂ TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG